Quán
từ không xác định "a" và "an"
Cách
sử dụng another và other.
Cách
sử dụng little, a little, few, a few
2) Present Progressive (be + V-ing)
3) Present Perfect : Have + PII
4) Present Perfect Progressive : Have been V-ing
2) Past Progresseive: Was/Were + V-ing
4) Past Perfect Progressive: Had + Been + V-ing
1) Simple Future:
Will/Shall/Can/May + Verb in simple form
3) Future Progressive: will/shall + be + verb_ing
4) Future Perfect: Will/ Shall + Have + PII
Sự
ḥa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Các
trường hợp Chủ ngữ đứng tách khỏi
động từ
1. Các danh từ luôn đ̣i hỏi
các động từ và đại từ đi theo chúng
ở ngôi thứ 3 số ít
3. Cách sử dụng cấu trúc
either...or (hoặc...hoặc) và neither...nor (không...mà cũng
không)
6. Cách sử dụng a number of, the
number of:
7. Các danh từ luôn dùng ở
số nhiều
8. Thành ngữ there is, there are
3. Các động từ
đứng sau giới từ
4. Vấn đề các đại
từ đứng trước động từ nguyên
thể hoặc V-ing dùng làm tân ngữ.
Cách
sử dụng các động từ bán khiếm khuyết
1) Dùng như một động
từ thường: được sử dụng ra sao c̣n
tùy vào chủ ngữ của nó
2) Need được sử dụng
như một động từ khiếm khuyết
1) Khi dùng với nghĩa là
"dám"
2) Dare dùng như một ngoại
động từ
Cách
sử dụng to be trong một số trường hợp
Cách
sử dụng to get trong một số trường hợp
đặc biệt
2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt
đầu làm ǵ
3. Get sb/smt +V-ing: Làm ai/ cái ǵ
bắt đầu.
c) Câu hỏi nhắm vào các bổ
ngữ: When, Where, How và Why
Lối
nói phụ họa khẳng định và phủ
định
1. Điều kiện có thể
thực hiện được ở hiện tại
2. Điều kiện không thể
thực hiện được ở hiện tại
3. Điều kiện không thể
thực hiện được ở quá khứ
Cách
sử dụng các động từ will, would, could, should sau
if
5. If it + to be + not + for: Nếu không v́, nếu không
nhờ vào.
7. It would... if + subject + would...
(sẽ là... nếu – không được dùng trong văn
viết)
9. If + preposition + noun/verb... (subject +
be bị lược bỏ)
10. If dùng khá phổ biến với
một số từ như "any/anything/ever/not"
diễn đạt phủ định
11. If + Adjective = although (cho dù là)
Cách
sử dụng to Hope, to Wish.
Điều
kiện không có thật ở tương lai
1. Điều kiện không thể
thực hiện được ở hiện tại
2. Điều kiện không thể
thực hiện được ở quá khứ
Cách
sử dụng thành ngữ as if, as though (chừng như là,
như thể là)
Cách
sử dụng thành ngữ would rather
a) Loại câu giả định
ở hiện tại
b) Loại câu không thể thực
hiện được ở hiện tại
c) Loại câu không thể thực
hiện được ở quá khứ
Cách
sử dụng thành ngữ Would like
Cách
sử dụng các động từ khiếm khuyết
để diễn đạt các trạng thái ở hiện
tại
1. Could, May, Might + Verb in simple form =
Có lẽ, có thể.
2. Should + Verb in simple form
Cách
sử dụng các động từ khiếm khuyết
để diễn đạt các trạng thái ở quá
khứ
1. Could, may, might + have + P2 =
có lẽ đă
2. Could have + P2 = Lẽ ra
đă có thể (trên thực tế là không)
3. Might have been + V-ing = Có lẽ lúc
ấy đang
4. Should have + P2 = Lẽ ra
phải, lẽ ra nên
6. Must have been V-ing = hẳn lúc
ấy đang
Các
vấn đề sử dụng should trong một số
trường hợp cụ thể
Các
dạng so sánh của tính từ và phó từ
7. Cấu trúc No sooner... than =
Vừa mới ... th́ đă...
8. So sánh giữa 2 người
hoặc 2 vật
Một
số trường hợp cụ thể dùng much & many
Một
số cách dùng đặc biệt của much và many:
Phân
biệt thêm về cách dùng alot/ lots of/ plenty/ a great deal so
với many/ much
Một
số cách dùng cụ thể của more & most
Cách
dùng long & (for) a long time
2. Từ nối chỉ mục
đích và kết quả
3. Từ nối chỉ nguyên nhân
và kết quả.
4. Một số các từ nối
mang tính điều kiện khác.
To
have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm
ǵ
1. To have/to get sth done = Đưa
cái ǵ đi làm
2. To make sb do sth = to force sb to do sth
= Bắt buộc ai phải làm ǵ
3. To make sb + P2 = làm cho ai
bị làm sao
4. To cause sth + P2 = làm cho cái
ǵ bị làm sao
5. To let sb do sth = to permit/allow sb to
do sth = để ai, cho phép ai làm ǵ
6. To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm
ǵ
Câu
phức hợp và đại từ quan hệ thay thế
That
và which làm chủ ngữ của câu phụ
1. That và which làm tân ngữ của
câu phụ
2. Who làm chủ ngữ của câu
phụ
3. Whom làm tân ngữ của câu
phụ
4. Mệnh đề phụ
bắt buộc và không bắt buộc.
5. Tầm quan trọng của
việc sử dụng dấu phẩy đối với
mệnh đề phụ
6. Cách sử dụng All, Both, Some,
Several, Most, Few + Of + Whom/ Which
7. Whose = của người mà,
của con mà.
Cách
sử dụng P1 trong một số trường
hợp
1. Dùng với một số các
cấu trúc động từ.
2. P1 được
sử dụng để rút ngắn những câu dài
Cách
sử dụng nguyên mẫu hoàn thành (To have + P2)
Những
cách sử dụng khác của that
1. That dùng với tư cách là
một liên từ (rằng)
4. Câu giả định dùng
với một số trường hợp khác
5. Câu giả định dùng
với it + to be + time
Cách
sử dụng to know, to know how.
1. Despite/Inspite of = bất chấp
2. Although/Even though/Though = Mặc
dầu
3. However + adj + S + linkverb = dù có ....
đi chăng nữa th́ ....
4. Although/ Albeit (more formal) +
Adjective/ Adverb/ Averbial Modifier
Một
số các động từ đặc biệt khác
Đại
từ nhân xưng "one" và "you"
Cách
sử dụng các phân từ ở đầu mệnh
đề phụ
1. Phân từ 1 (V-ing)
được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
2. Phân từ 2 (V-ed)
được dùng làm tính từ khi nó đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau:
Thông
tin trực tiếp và gián tiếp
1. Câu trực tiếp và câu gián
tiếp
Động
từ với hai tân ngữ trực tiếp và gián tiếp
Một
số các dạng phó từ đặc biệt đứng
ở đầu câu
Cách loại bỏ những câu trả lời không đúng trong bài ngữ pháp